Miễn phí • Không cần đăng nhập

Máy Tính Thuế TNCN Người Nước Ngoài

Tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài tại Việt Nam theo quy định cư trú và không cư trú thuế.

người

Điền thông tin vào các ô trên và nhấn Tính toán để xem kết quả.

Cách sử dụng

Tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài tại Việt Nam theo quy định cư trú và không cư trú thuế.

Cách tính toán

Giảm Trừ Bản Thân

11000000

Mức giảm trừ bản thân 11.000.000 ₫/tháng (chỉ áp dụng người cư trú)

Giảm Trừ Người Phụ Thuộc

dependants * 4400000

4.400.000 ₫/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký (chỉ người cư trú)

Thu Nhập Chịu Thuế (Người Cư Trú)

max(0, gross_monthly - personal_deduction - dependant_deduction)

Thu nhập gross trừ giảm trừ bản thân và người phụ thuộc

Thuế Bậc 1 (0–5 triệu @ 5%)

min(taxable_income, 5000000) * 0.05

Thuế phần thu nhập đến 5.000.000 ₫ tính theo 5%

Thuế Bậc 2 (5–10 triệu @ 10%)

max(0, min(taxable_income, 10000000) - 5000000) * 0.10

Thuế phần thu nhập từ 5–10 triệu ₫ tính theo 10%

Thuế Bậc 3 (10–18 triệu @ 15%)

max(0, min(taxable_income, 18000000) - 10000000) * 0.15

Thuế phần thu nhập từ 10–18 triệu ₫ tính theo 15%

Thuế Bậc 4 (18–32 triệu @ 20%)

max(0, min(taxable_income, 32000000) - 18000000) * 0.20

Thuế phần thu nhập từ 18–32 triệu ₫ tính theo 20%

Thuế Bậc 5 (32–52 triệu @ 25%)

max(0, min(taxable_income, 52000000) - 32000000) * 0.25

Thuế phần thu nhập từ 32–52 triệu ₫ tính theo 25%

Thuế Bậc 6 (52–80 triệu @ 30%)

max(0, min(taxable_income, 80000000) - 52000000) * 0.30

Thuế phần thu nhập từ 52–80 triệu ₫ tính theo 30%

Thuế Bậc 7 (>80 triệu @ 35%)

max(0, taxable_income - 80000000) * 0.35

Thuế phần thu nhập trên 80 triệu ₫ tính theo 35%

Thuế Lũy Tiến (Người Cư Trú)

b1 + b2 + b3 + b4 + b5 + b6 + b7

Tổng thuế TNCN theo biểu lũy tiến cho người cư trú thuế

Thuế Cố Định Người Không Cư Trú (20%)

gross_monthly * 0.20

Thuế cố định 20% trên thu nhập gross cho người không cư trú thuế

Thuế TNCN Phải Nộp

(residency_status == 1) * resident_tax + (residency_status == 2) * non_resident_tax

Tổng số thuế TNCN phải nộp trong tháng

Thu Nhập Thực Nhận Hàng Tháng

gross_monthly - pit_amount

Thu nhập thực nhận sau khi trừ thuế TNCN

Ví dụ

Người cư trú thuế, gross 50 triệu, không có người phụ thuộc → chịu thuế 39 triệu → thuế ≈ 6,75 triệu

  • Số Người Phụ Thuộc (Chỉ Áp Dụng Người Cư Trú):0
  • Thu Nhập Gross Hàng Tháng:50.000.000
  • Tình Trạng Cư Trú Thuế:1

Người không cư trú, gross 50 triệu → thuế cố định 20% → thuế = 10 triệu

  • Số Người Phụ Thuộc (Chỉ Áp Dụng Người Cư Trú):0
  • Thu Nhập Gross Hàng Tháng:50.000.000
  • Tình Trạng Cư Trú Thuế:2

Câu hỏi thường gặp

Điều gì xác định tình trạng cư trú thuế cho người nước ngoài tại Việt Nam?

Cá nhân được coi là cư trú thuế nếu có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch, hoặc có nơi ở thường xuyên (địa chỉ đăng ký hoặc thuê nhà từ 183 ngày trở lên). Người cư trú thuế nộp thuế lũy tiến trên thu nhập toàn cầu; người không cư trú nộp thuế cố định 20% chỉ trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Người nước ngoài cư trú thuế có được giảm trừ gia cảnh không?

Có. Người cư trú thuế (kể cả người nước ngoài) được giảm trừ bản thân 11.000.000 ₫/tháng và 4.400.000 ₫/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký với cơ quan thuế. Người không cư trú không được áp dụng bất kỳ khoản giảm trừ nào.

Người nước ngoài có thể khấu trừ thêm những khoản nào?

Người cư trú thuế còn có thể khấu trừ các khoản đóng BHXH bắt buộc (nếu tham gia BHXH Việt Nam), đóng góp từ thiện cho các tổ chức được phê duyệt, và đóng quỹ hưu trí tự nguyện tối đa 1.000.000 ₫/tháng. Máy tính này chỉ tính giảm trừ bản thân và người phụ thuộc tiêu chuẩn.